TRANG THÔNG TIN TUYỂN SINH

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Hotline: (0234) 3828427 - 0385887111 (ĐT/Zalo)

CÁC PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2026

     Năm 2026, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế  sử dụng 05 phương thức tuyển sinh đại học hệ chính quy, cụ thể như sau:

1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (XTT)

a) Tuyển thẳng thí sinh theo quy định của Quy chế:

Hội đồng tuyển sinh Đại học Khoa học, Đại học Huế xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2026 cho tất cả các ngành đào tạo với tiêu chí và chỉ tiêu cụ thể như sau:

- Đối tượng: Thí sinh được quy định tại khoản 1 Điều 8, điểm a, điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 8; điểm b, điểm c khoản 4 Điều 8 của Quy chế.

- Xét hết chỉ tiêu theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp các giải thí sinh đạt được trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc tế; cấp quốc gia. Nếu số lượng hồ sơ đăng ký vượt chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh xét tiêu chí phụ là điểm trung bình chung học tập lớp 10, lớp 11, lớp 12.

- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo danh mục ngành, môn thi, lĩnh vực đoạt giải.

- Thứ tự ưu tiên phương thức: Xét tuyển thẳng; Ưu tiên xét tuyển.

- Đại học Khoa học, Đại học Huế tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không quá 10% chỉ tiêu mỗi ngành.

b) Ưu tiên xét tuyển

Đại học Khoa học, Đại học Huế ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh thuộc đối tượng được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, khoản 5 điều 8 của Quy chế.

Ghi chú: Thí sinh đoạt giải Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế, quốc gia phải có dự án, đề tài đạt giải phù hợp với ngành đào tạo và do Hội đồng tuyển sinh xét duyệt.

- Chi tiết Thông báo xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và các phụ lục đính kèm sẽ được Đại học Khoa học, Đại học Huế công bố tại đây

2. Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)

Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- M1, M𝟐, M3 là điểm lần lượt các môn trong tổ hợp môn xét tuyển.

- H1, H𝟐, H3 (Hệ số 1) là hệ số tương ứng các môn M1, M𝟐, M3. 

- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại đây

- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.

Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển theo bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ do Đại học Khoa học quy định (Xem tại đây).

3. Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp trung học phổ thông (HB)

 - Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn học đó ở cấp THPT làm tròn đến 02 chữ số thập phân.

- M1, M𝟐, M3 là điểm lần lượt các môn trong tổ hợp môn xét tuyển.

- H1, H𝟐, H3 (Hệ số 1) là hệ số tương ứng các môn M1, M𝟐, M3.

- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại đây.

- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.

4. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực (NL)

a) Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội

- Phương thức này áp dụng đối với tất cả các ngành đào tạo của trường Đại học Khoa học, trừ ngành Kiến trúc.

- Sử dụng tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Điểm xét tuyển = M + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

- M: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực.

- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại đây.

- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 150.

b) Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

- Phương thức này áp dụng đối với tất cả các ngành đào tạo của trường Đại học Khoa học, trừ ngành Kiến trúc.

- Sử dụng tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thí sinh chỉ sử dụng kết quả đợt thi có điểm cao nhất để nộp xét tuyển.

Điểm xét tuyển = M + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

- M: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực.

- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại đây.

5. Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp (KH)

a) Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ

- M1, M𝟐 là điểm hai môn (không phải là môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- M3 là điểm môn ngoại ngữ được quy đổi về thang điểm 10 theo bảng quy đổi (Xem tại đây).

- H1, H𝟐, H3 là hệ số tương ứng các môn M1, M𝟐, M3.

- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại đây.

- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân.

Lưu ý: Đại học Khoa học, Đại học Huế sẽ kiểm tra bản gốc chứng chỉ ngoại ngữ khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện Hội đồng tuyển sinh sẽ xử lý theo đúng quy định.

b) Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT với kết quả thi năng khiếu

Trường Đại học Khoa học xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT với kết quả thi năng khiếu cho ngành Kiến trúc.

Môn thi năng khiếu

- Trường Đại học Khoa học tổ chức kỳ thi bổ trợ là kỳ thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật (thí sinh có thể chọn vẽ tĩnh vật hoặc vẽ đầu tượng) để xét tuyển vào ngành Kiến trúc năm 2026. Kỳ thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật được Trường Đại học Khoa học tổ chức một hoặc nhiều đợt theo thông báo của Nhà trường. Thí sinh có thể tham gia kỳ thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật nhiều lần và được sử dụng kết quả cao nhất để xét tuyển. Trường Đại học Khoa học sẽ chuyển kết quả thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật của thí sinh cho Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế để xét tuyển.

- Thí sinh có thể sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật năm 2026 của các cơ sở giáo dục đại học khác gồm: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội; Trường Đại học Xây dựng Hà Nội; Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng; Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để xét tuyển. Nếu kỳ thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật của các cơ sở giáo dục này có nhiều thành phần điểm (quy theo thang điểm 10), thì điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật là điểm trung bình của các điểm thành phần. Thí sinh phải nộp kết quả thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật cho Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế để xét tuyển.

-M1, M2: điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển.

- M𝐍𝐊: điểm môn thi năng khiếu.

- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại đây.

- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân.

- Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn học cấp THPT (làm tròn đến 02 chữ số thập phân) hoặc lấy từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Điểm môn thi năng khiếu ≥ 5,00.

Từ khóa